|
|
 |
 |
 |
|
| |
Dự thảo: Thu hẹp trạng thái ngoại tệ các TCTD từ +/-30% xuống +/-20% |
|
Ngày cập nhật: 29.06.2011, 07:16:36 |
|
Đối tượng điều chỉnh là các tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam được phép hoạt động ngoại hối. Chiều ngày 28/03/2011, Ngân hàng Nhà nước đã công bố dự thảo Thông tư “Quy định về trạng thái ngoại tệ của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài” nhằmlấy ý kiến của các đơn vị thuộc NHNN, các tổ chức và cá nhân. Theo đó,
Thông tư quy định về tổng trạng thái ngoại tệ âm/dương cuối ngày của các Tổ chức tín dụng (TCTD) không được vượt quá -/+20% vốn tự có của TCTD. Như vậy biên độ giao động tổng trạng thái ngoại tệ không được vượt ngoài biên +/-20%.
Đối với các chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam có vốn tự có từ 25 triệu USD trở xuống được phép áp dụng mức giới hạn tổng trạng thái ngoại tệ không vượt ngoài biên +/-5 triệu USD.
Thông tư cũng quy định chậm nhất vào 11h hàng ngày TCTD phải báo cáo trạng thái ngoại tệ ngày làm việc hôm trước và; chậm nhất vào 11h ngày làm việc đầu tiên của tháng, tổ chức tín dụng gửi báo cáo trạng thái nguyên tệ của ngoại tệ của ngày làm việc cuối cùng của tháng trước đó về Ngân hàng Nhà nước theo mẫu quy định.
Trước đó, Quyết định số 1081/2002/QĐ-NHNN ngày 7/10/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về tổng trạng thái ngoại tệ âm/dương cuối ngày của các Tổ chức tín dụng (TCTD) không được vượt quá -/+30% với chế độ báo cáo trạng thái trước 13h ngày làm việc hôm sau đối với báo cáo hàng ngày và trước ngày 10 tháng sau đối với báo cáo cuối tháng trước.
Giới hạn tổng trạng thái ngoại tệ được tính bằng tỷ lệ giữa tổng trạng thái ngoại tệ dương hoặc tổng trạng thái ngoại tệ âm chia cho vốn tự có của tháng liền kề trước đó của tổ chức tín dụng. Ngày 13/4/2011, Văn phòng Chính phủ có văn bản thông báo kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp của Thường trực Chính phủ về việc quản lý ngoại tệ. Trong đó, Thủ tướng yêu cầu Ngân hàng Nhà nước ban hành qui định về trạng thái ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối thay thế qui định hiện hành theo hướng giảm giới hạn tổng trạng thái ngoại tệ dương và tổng trạng thái ngoại tệ âm của tổ chức tín dụng. |
Phan Anh Theo SBV
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
 |
 |
 |
|
| |
|
|
|
|
Bảng chứng khoán trực tuyến |
|
|
| |
 |
|
| |
 |
|
|
|
|
|
|
Bảng giá vàng |
|
|
| |
| Vàng |
Mua vào |
Bán ra |
SBJ |
|
|
SJC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ giá ngoại tệ |
|
|
| |
| NT |
Mua NT |
Mua CK |
Bán |
AUD |
20208.86 |
20330.85 |
20625.7 |
CAD |
20087.72 |
20270.15 |
20564.13 |
CHF |
21694.24 |
21847.17 |
22164.02 |
DKK |
0 |
3522.54 |
3587.95 |
EUR |
26144.07 |
26222.74 |
26603.04 |
GBP |
32419.72 |
32648.26 |
33055.58 |
HKD |
2640.17 |
2658.78 |
2708.16 |
INR |
0 |
372.76 |
388.91 |
JPY |
258.04 |
260.65 |
264.43 |
KRW |
0 |
16.12 |
19.75 |
KWD |
0 |
73911.3 |
75585.54 |
MYR |
0 |
6591.59 |
6714 |
NOK |
0 |
3446.37 |
3510.36 |
RUB |
0 |
608.73 |
745.79 |
SEK |
0 |
2866.25 |
2919.47 |
SGD |
16085.15 |
16198.54 |
16499.34 |
THB |
650.26 |
650.26 |
678.43 |
USD |
20820 |
20820 |
20870 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| |
|